vanban.org

Quyết định 615/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị H và ông Cao Bá L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị H và ông Cao Bá L thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị H và ông Cao Bá L.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 615/2023/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 12 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự

năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật

hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm

2015; căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; căn cứ Luật thi hành án dân sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 437/2023/TLST-

HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:

- Người yêu cầu: Bà Võ Thị H, sinh năm 1992

- Người yêu cầu: Ông Cao Bá L, sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: 204/73/63/2 Đường L, Phường H, quận T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn

số 25 ngày 28/3/2019 do Ủy ban nhân dân Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì bà Võ Thị H và ông Cao Bá L là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị H và ông Cao Bá L thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Bà Võ Thị H và ông Cao Bá L khai có 01 con chung

tên Cao Minh V (giới tính: nam), sinh ngày 23/10/2019. Các bên thoả thuận sau khi ly hôn, bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông L cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng vào ngày 02 (hai) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 02/8/2023.

- Về tài sản chung: Bà H và ông L khai không có, không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà H và ông L khai không có, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng

do bà Võ Thị H và ông Cao Bá L chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn

tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị H và ông Cao Bá L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị H và ông Cao Bá L thuận tình ly

hôn (Bà Võ Thị H và ông Cao Bá L kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 28/3/2019 do Ủy ban nhân dân Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Giao bà Võ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là

trẻ Cao Minh V (giới tính: nam), sinh ngày 23/10/2019. Ông Cao Bá L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 4.000.000 đồng cho đến khi trẻ đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 02 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 02/8/2023, hai bên giao nhận trực tiếp tiền cấp dưỡng.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng

có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được

cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo

qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà H và ông L khai không có, không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà H và ông L khai không có, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Bà Võ Thị H và ông Cao Bá L phải chịu

lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Võ Thị H và ông Cao Bá L đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0023060 ngày 23/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều

2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ