vanban.org

Quyết định 613/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 06/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Quỳnh C và anh Lê Quang H Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI -TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----***-----
Số: 613/2021/QĐST- HNGĐ
Hoàng Mai, ngày 06 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 591/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Quỳnh C, sinh năm 1986

Bị đơn: Anh Lê Quang H, sinh năm 1982

Cùng HKTT: Tổ 16 phường T, quận H, Hà Nội

Căn cứ vào các điều 212 , 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 26 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Quỳnh C và anh Lê Quang H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung: Chị Lê Quỳnh C và anh Lê Quang H xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Việt P, sinh ngày 15/02/2011 và cháu Lê Hà L, sinh ngày 30/07/2014

Sau khi ly hôn, anh chị cùng thống nhất thỏa thuận:

Giao cháu Lê Việt P, sinh ngày 15/02/2011 cho anh Lê Quang H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục từ tháng 11/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Giao cháu Lê Hà L, sinh ngày 30/07/2014 cho chị Lê Quỳnh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục từ tháng 11/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Lê Quỳnh C và anh Lê Quang H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của anh chị từ tháng 11/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác

Chị Lê Quỳnh C và anh Lê Quang H được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

* Về tài sản chung và nhà đất chung: Chị Lê Quỳnh C và anh Lê Quang H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về các khoản nợ chung: Chị Lê Quỳnh C và anh Lê Quang H xác nhận: Không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị để chị Lê Quỳnh C chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, chị C được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0049404 ngày 05/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ