- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc B và bà Đỗ Th Thùy T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 613/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 715/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1983.
Thường trú: Tổ 1, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- B đơn: Bà Đỗ Th Thùy T, sinh năm 1988.
Thường trú: Tổ 3, Khu phố 8, th trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đ a chỉ liên lạc: Số 8, đường số 31, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i thành ngày 15 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Ông Nguyễn Ngọc B và bà Đỗ Th Thùy T đã đư c y ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận k t hôn số: 355, quyển số: 02, ngày 25/12/2008.
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đư c ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc B và bà Đỗ Th Thùy T.
2. Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Nhật Anh T, sinh ngày 26/12/2009; Nguyễn Nhật Ánh N, sinh ngày 05/11/2015 và Nguyễn Nhật M, sinh ngày 15/11/2018.
Bà T trực ti p nuôi dư ng 03 con chung tên Nguyễn Nhật Anh T, Nguyễn Nhật Ánh N và Nguyễn Nhật M; ông B có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chung v i mức là 10.000.000đ (mười triệu đồng)/tháng cho 03 con chung, cấp dư ng vào ngày 30 dương l ch hàng tháng, bắt đầu cấp dư ng từ tháng 8/2020 cho đ n khi con chung lần lư t đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án n u ông B chưa thi hành cấp dư ng số tiền nêu trên thì hàng tháng ông B còn ph i tr cho bà T tiền lãi theo mức lãi suất quy đ nh tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng v i số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dư ng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dư ng do các bên th a thuận; n u không th a thuận đư c thì yêu cầu Tòa án gi i quy t.
Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c c n tr .
Trong trường h p có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức đư c quy đ nh tại Kho n 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quy t đ nh việc thay đổi người trực ti p nuôi con.
* Về tài s n chung: Ông Nguyễn Ngọc B và bà Đỗ Th Thùy T tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
* Về n chung: Ông Nguyễn Ngọc B và bà Đỗ Th Thùy T cùng xác đ nh không có.
* Án phí dân sự sơ th m về việc ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự sơ th m cấp dư ng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Nguyễn Ngọc B ph i ch u; đư c trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0084199 ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Ông Nguyễn Ngọc B đã nộp đủ án phí.
3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc th m.
Trường h p quy t đ nh đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cư ng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện C; - UBND xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thanh Hƣơng |