vanban.org

Quyết định 612/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thanh N-Đặng Văn H"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 612/2023/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 537/2023/HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Bùi Thanh N, sinh năm 1983 Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: xóm A, thôn T, xã T, huyện T, Hà Nội. * Bị đơn: Anh Đặng Văn H, sinh năm 1979 Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: xóm A, thôn T, xã T, huyện T, Hà Nội. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023.

XÐt thÊy:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thanh N và anh Đặng Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Bùi Thanh N và anh Đặng Văn H có 02 con chung là cháu Đặng Tuấn N, sinh ngày 31/01/2003, cháu Đặng Trọng H, sinh ngày 31/3/2008. Cháu Đặng Tuấn N đã trưởng thành. Giao cháu Đặng Trọng H cho chị Bùi Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục, anh Đặng Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H là 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng kể từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: anh chị tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí: Chị Bùi Thanh N tự nguyện chịu cả 150.000 ®ång án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con - được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp tại biên lai số 0006763 ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì. Chị N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- TAND TP Hµ Néi

- VKSND huyÖn Thanh Tr×;

- C¸c ® ¬ng sù;

- C¬ quan ®¨ng ký kÕt h«n.

- L u hå s¬ vô ¸n.

Nguyễn Tiến Hải

Cỡ chữ