vanban.org

Quyết định 611/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 02/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn H Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI -TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----***-----
Số: 611/2021/QĐST- HNGĐ
Hoàng Mai, ngày 02 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 682/2021/TLST-HNGĐ

ngày 03 tháng 11 năm 2021, giữa:

Chị Vũ Thị T, sinh năm 1990 Nguyên đơn:

HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh B

Và chỗ ở: Số 20 ngách 22 ngõ 282 đường K, phường Đ, quận H, Hà

Nội

Anh Bùi Văn H, sinh năm 1996 Bị đơn:

HKTT: Thôn 3 xã T, huyện N, tỉnh H

Và chỗ ở: Số 20 ngách 22 ngõ 282 đường K, phường Đ, quận H, Hà

Nội

Căn cứ vào các điều 212 , 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập

ngày 24 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung:

Chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn H cùng xác nhận có 01 con chung là cháu Bùi

Minh A, sinh ngày 06/04/2019. Sức khỏe của cháu bình thường.

Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Bùi Minh A, sinh

ngày 06/04/2019 cho chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 11/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thống nhất tự thỏa thuận, nên tạm

hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Bùi Văn H kể từ tháng 11/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Bùi Văn H được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai

được quyền cản trở.

* Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn H xác

nhận: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về vay nợ chung: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn H xác nhận không vay

nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

*Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị để chị Vũ Thị T chịu toàn

bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0049528 ngày 03/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ