vanban.org

Quyết định 611/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Trọng - Lê Thị Thùy Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 611/2019/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 05 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Điều 396, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 659/2019/HNST ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:

Bà Lê Thị Thùy D – sinh năm 1982

Địa chỉ: 124/1 P, xã B, huyện HTp.HCM

Và ông Trần Văn T – sinh năm 1980

Địa chỉ : 434A N, phường P, quận T, Tp.HCM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D cùng xác nhận có 01 người con chung tên Trần Lê Yến V – sinh ngày 18/3/2005. Ông bà thỏa thuận các con chung do bà Lê Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Văn T cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng. Bắt đầu thi hành kể từ ngày án có hiệu lực thi hành cho đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Thỏa thuận về con chung của ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D phù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung : ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D xác nhận không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D phải nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D đã nộp theo biên lai số AA/2018/0012387 ngày 15/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/2003, ngày 10/7/2003 của Ủy ban nhân dân xã Trung Hòa, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực. Về con chung: giao con chung tên Trần Lê Yến V – sinh ngày 18/3/2005 cho bà Lê Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Văn T cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng. Bắt đầu thi hành kể từ ngày án có hiệu lực thi hành cho đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Kể từ ngày người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng, nếu người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung không thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Ông Trần Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung : Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có. 2. Về lệ phí: hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D đã nộp theo biên lai số AA/2018/0012387 ngày 15/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Thùy D đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ