vanban.org

Quyết định 61 — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm: 1985. Địa chỉ: khóm C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Nay là khóm C, xã C, tỉnh Vĩnh Long). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp HĐCNQSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2025/QĐST – DS Vĩnh Long, ngày 23 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Lanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Trung Du.

2. Bà Đặng Thị Lệ .

Căn cứ vào các điều 146; 212, 213, 217; 218; 219; 235, 244 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2025/TLST - DS ngày 22 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: khóm C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Nay là khóm C, xã C, tỉnh Vĩnh Long).

- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm: 1955.

2/ Bà Huỳnh Thị H1, sinh năm: 1959.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số B L, phường G, thành phố Hà Nội.

- Chi nhánh thực hiện: Ngân hàng N – Chi nhánh V.

Địa chỉ: Số A đường N, khóm B, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị Việt H2 – Chức vụ giám đốc chi nhánh.

Ủy quyền lại: Ông Trần Thanh L – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch xã H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Nguyễn Thị Hồng H và ông Nguyễn Đăng K, bà Huỳnh Thị H1 thuộc thửa tách 46, tờ bản đồ số 22 diện tích 1.009,2m2 (gồm các mốc 1,2,3,4,1) nằm chung trong diện tích 3.415,9m2 đất CLN tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long) do ông Nguyễn Đăng K và bà Huỳnh Thị H1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Buộc ông Nguyễn Đăng K và bà Huỳnh Thị H1 phải giao phần đất thuộc thửa tách 46, tờ bản đồ số 22 diện tích 1.009,2m2 (gồm các mốc 1,2,3,4,1) nằm chung trong diện tích 3.415,9m2 đất CLN tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long) do ông Nguyễn Đăng K và bà Huỳnh Thị H1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chị Nguyễn Thị Hồng H quản lý sử dụng. (Kèm theo kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 13/8/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh V).

- Các đương sự có quyền và nghĩa vụ phối hợp nhau kê khai đăng ký biến động theo quy định của pháp luật về đất đai, trong trường hợp bị đơn không hợp tác phối hợp thì cá nhân nguyên đơn có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kê khai đăng ký biến động theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Đình chỉ yêu cầu khởi kiện độc lập của Ngân hàng N chi nhánh V yêu cầu ông Nguyễn Đăng K và bà Huỳnh Thị H1 trả số tiền nợ là 359.536.301đ (Năm trăm ba mươi chín triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn ba trăm lẻ một đồng).

* Chi phí khảo sát đo đạc và định giá tài sản là 3.137.000đ (Ba triệu một trăm ba mươi bảy nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện chịu toàn bộ. Chị Nguyễn Thị Hồng H đã nộp đủ không phải nộp thêm.

- Án phí sơ thẩm:

+ Chị Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện nộp án phí nên chị Nguyễn Thị Hồng H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm chục nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.000.000đ (Tám triệu đồng) theo biên lai thu số N0 0010077 ngày 22/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Vĩnh Long). Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Hồng H số tiền 7.850.000đ (Bảy triệu tám trăm năm chục nghìn đồng).

+ Ông Nguyễn Đăng K, bà Huỳnh Thị H1 phải nộp 150.000đ (Một trăm năm chục nghìn đồng) tuy nhiên ông Nguyễn Đăng K, bà Huỳnh Thị H1 là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên được miễn.

+ Ngân hàng N – Chi nhánh V không phải nộp án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N – Chi nhánh V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 0002650 ngày 10/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ