vanban.org

Quyết định 61/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ. Địa chỉ trụ sở: tòa nhà V, số C T, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XĂNG DẦU T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2026/QĐST-KDTMTP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 144/2026/TLST-KDTM ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ.

Địa chỉ trụ sở: tòa nhà V, số C T, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê Thị Thúy H (Quyết định ủy quyền số 3191/GUQ-BIDV ngày 11/4/2026)

- Bị đơn: Công ty Cổ Phần Đ1.

Địa chỉ trụ sở chính: 1 D, Phường E, quận G (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Duy Ánh P, sinh năm 1986 (Giấy ủy quyền 01/2026/GUQ-TV ngày 16/4/2026); Địa chỉ: 5 P, Phường A, quận B (nay là phường B), Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1993.

Địa chỉ: 2 V, phường L, thành phố T (nay là phường L), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Duy Ánh P, sinh năm 1986 (Văn bản uỷ quyền ngày 15/5/2026 do Văn phòng C lập)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải thanh toán: Công ty Cổ phần Đ1 phải thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ tổng số tiền tính đến ngày 15/5/2026 là 45.886.417.359 (Bốn mươi lăm tỷ tám trăm tám mươi sáu triệu bốn trăm mười bảy nghìn ba trăm năm mươi chín) đồng, trong đó: Dư nợ gốc 37.400.470.353 (Ba mươi bảy tỷ bốn trăm triệu bốn trăm bảy mươi nghìn ba trăm năm mươi ba) đồng; Lãi trong hạn 5.449.398.812 (Năm tỷ bốn trăm bốn mươi chín triệu ba trăm chín mươi tám nghìn tám trăm mười hai) đồng; Lãi quá hạn 3.036.548.194 (Ba tỷ không trăm ba mươi sáu triệu năm trăm bốn mươi tám nghìn một trăm chín mươi bốn) đồng.

Công ty Cổ phần Đ1 còn phải chịu lãi theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong Hợp đồng thoả thuận hạn mức tính từ ngày 16/5/2026 cho đến khi Công ty Cổ phần Đ1 thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ.

2.2. Về phương thức và thời gian thanh toán: Công ty Cổ phần Đ1 thanh toán toàn bộ số tiền 45.886.417.359 đồng và lãi phát sinh sau ngày 16/5/2026 cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ chậm nhất là ngày 31/12/2026.

2.3. Sau khi Công ty Cổ phần Đ1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ thì Ngân hàng có trách nhiệm trả lại bản chính và giấy tờ có liên quan đến thửa đất số 556, tờ bản đồ số 170, địa chỉ tại phường B, quận B (nay là phường B), Thành phố Hồ Chí Minh; Diện tích 716,3 m2; Hình thức sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: đất ở 712,2 m2, đất trồng cây lâu năm 4,1 m2; Thời hạn sử dụng đất ở: lâu dài, đất trồng cây lâu năm đến ngày 16/12/2069 theo Giấy chứng nhận Quyển sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 896143 số vào sổ cấp GCN: CH31883 do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/8/2022 cho ông Nguyễn Thanh B.

2.4. Trường hợp Công ty Cổ phần Đ1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán như đã nêu trên, thì Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng thửa đất số 556, tờ bản đồ số 170, địa chỉ tại phường B, quận B (nay là phường B), Thành phố Hồ Chí Minh; Diện tích 716,3 m2; Hình thức sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: đất ở 712,2 m2, đất trồng cây lâu năm 4,1 m2; Thời hạn sử dụng đất ở: lâu dài, đất trồng cây lâu năm đến ngày 16/12/2069 theo Giấy chứng nhận Quyển sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 896143, số vào sổ cấp GCN: CH31883 do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/8/2022 do ông Nguyễn Thanh B là chủ sở hữu để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

2.5. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Công ty Cổ phần Đ1 hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng.

2.6. Về án phí kinh doanh thương mại hoà giải thành: Công ty Cổ phần Đ1 chịu toàn bộ án phí là 76.943.208 (Bảy mươi sáu triệu chín trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm lẻ tám) đồng. Trả lại số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ đã nộp là 75.721.000 (Bảy mươi lăm triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn) đồng theo Biên lai thu 0013526 ngày 03/3/2026 của Phòng thi hành án Khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ