- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Bạc Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 96/2026/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2026 giữa: Nguyên đơn anh Lê Văn Đ, sinh năm 1984; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/04/2023 và bị đơn chị Bạc Thị L, sinh năm 1989, Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/04/2023; cùng trú tại: Bản P, xã M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Bạc Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Văn Đ và chị Bạc Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bạc Thị L trực tiếp nuôi hai con chung là cháu Lê Bạc Ánh T, sinh ngày 09/10/2013; Lê Bạc An Nh, sinh ngày 25/12/2023. Anh Lê Văn Đ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L là 5.000.000 đồng/01 tháng/02 cháu, phương thức cấp dưỡng theo tháng, ngày giao tiền vào ngày 25 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động.
Các bên có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và các bên có quyền thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Bạc Thị L là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lê Văn Đ phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí anh Đ phải chịu là 225.000 đồng (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng), được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh Lê Văn Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000394 ngày 16 tháng 6 năm 2026 tại cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Trả lại cho anh Lê Văn Đ 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6 và 7 Luật Thi hành án dân sự 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng GĐ, KT, TT và THA (TAND tỉnh Điện Biên); - VKSND khu vực 5; - Cơ quan THADS tỉnh Điện Biên; - UBND xã Mường Phăng, tỉnh Điện Biên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Nhung |