vanban.org

Quyết định 61/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngũ Thị Diệu T và anh Nguyễn Văn Hoàng A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngũ Thị Diệu T và anh Nguyễn Văn Hoàng A tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngũ Thị Diệu T - Nguyễn Văn Hoàng A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngũ Thị Diệu T và anh Nguyễn Văn Hoàng A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 21 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Ngũ Thị Diệu T, sinh ngày 19/05/1999.

Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Văn Hoàng A, sinh ngày 01/01/1992.

Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngũ Thị Diệu T và anh Nguyễn Văn Hoàng A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngũ Thị Diệu T và anh Nguyễn Văn Hoàng A tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Bảo X, sinh ngày 06/05/2017 và Nguyễn Bảo Q, sinh ngày 20/02/2023 cho chị Ngũ Thị Diệu T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện 02 cháu X, Q đều đang sống chung với chị T).

Anh Nguyễn Văn Hoàng A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Ngũ Thị Diệu T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Văn Hoàng A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Nguyễn Văn Hoàng A lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Ngũ Thị Diệu T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Văn Hoàng A.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ngũ Thị Diệu T không yêu cầu cấp dưỡng, anh Nguyễn Văn Hoàng A không tự nguyện cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ngũ Thị Diệu T và anh Nguyễn Văn Hoàng A đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Ngũ Thị Diệu T và anh Nguyễn Văn Hoàng A mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Chị Ngũ Thị Diệu T đồng ý tự nguyện chịu thay anh Nguyễn Văn Hoàng A số tiền án phí nêu trên và được anh Nguyễn Văn Hoàng A đồng ý nên anh Nguyễn Văn Hoàng A không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng chị Ngũ Thị Diệu T đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005346 ngày 13/04/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Ngũ Thị Diệu T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ