vanban.org

Quyết định 61/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Phan Đình N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Phan Đình N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Phan Đình N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Phan Đình N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 75/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: bà Lê Thị T, sinh năm 1972; địa chỉ: tổ 9A, khu phố 2, phường C, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: ông Phan Đình N, sinh năm 1971; địa chỉ: tổ 9A, khu phố 2, phường C, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Phan Đình N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Phan Đình N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị Tvà ông Phan Đình N có 01 con chung tên Phan Lê Tiến D, sinh ngày 13/02/2002. Con chung đã trưởng thành nên bà Lê Thị T và ông Phan Đình N không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung, các vấn đề khác có liên quan: bà Lê Thị T và ông Phan Đình N không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về án phí: Bà Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000379 ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai hoàn trả lại cho bà Lê Thị T số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ