- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thu N và ông Nguyễn Bùi Vinh . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu N, sinh năm 1974; số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường T, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Ông Nguyễn Bùi V, sinh năm 1971; số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thu N và ông Nguyễn Bùi Vinh . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu N và ông Nguyễn Bùi Vinh thuận T ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Thu N và ông Nguyễn Bùi V có 02 con chung là Nguyễn Bùi K, sinh năm 2000 và Nguyễn Bùi H, sinh năm 2002 đều đã thành niên (trên 18 tuổi), nên Tòa án không giải quyết việc nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Thu N và ông Nguyễn Bùi Vinh T1 thoả thuận, không yêu c u Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Thu N nhận chịu 150.000 Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 Ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003931 ngày 08-4-2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Hoàn trả cho bà Lê Thị Thu N số tiền chênh lệch 150.000 Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND khu vực 1 - Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - UBND phường Thuỷ Nguyên, Hải Phòng Giấy CNKH số 59, ngày 19-7-2010); - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Hữu Hường |