- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:61/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2026/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Ấp F, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Bảo Y, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Ấp F, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Thu L và bà Phan Thị Bảo Y thống nhất thỏa thuận bà Phan Thị Bảo Y có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thu L số tiền nợ hụi là 15.000.000 đồng của dây hụi mở ngày 25/10/2020 (Âm lịch) tức ngày 09/12/2020 (Dương lịch) loại hụi mùa lúa (01 năm khui 03 lần), mệnh giá 2.000.000 đồng/phần, gồm 16 phần do bà Y làm chủ hụi. Bà L không yêu cầu tính lãi hụi.
Về thời hạn trả tiền: Các bên thống nhất do cơ quan thi hành án dân sự quyết định.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là 375.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Thu L phải chịu 187.500 đồng nhưng được trừ vào 600.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0007114, ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Nguyễn Thị Thu L được nhận số tiền chênh lệch còn lại 412.500 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Bà Phan Thị Bảo Y phải chịu 187.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐKT); - THADS tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 11-Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Thanh Tùng |