- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 –ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 133/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1981.
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 05/6/2022.
Địa chỉ: ấp Tân Phú, xã Tân Phú T, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Võ Hữu Đ, sinh năm 1996.
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 26/5/2025.
Địa chỉ: ấp Tân Bình, xã Đ, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Võ Hữu Đ đồng ý trả cho anh Nguyễn Thành C số tiền nợ 20.883.000 đồng (Hai mươi triệu, tám trăm tám mươi ba ngàn đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm; hai bên thỏa thuận:
Anh Võ Hữu Đ tự nguyện nộp 522.075 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho anh Nguyễn Thành C số tiền 522.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0004200 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 8; - Phòng THADS Khu vực 8; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiều |