vanban.org

Quyết định 61/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T (T1 ; đ a ch trụ s : T a nhà T1, số E, phố L, Phường C, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Minh P, chức vụ: Chủ t ch Hội đồng Quản tr Ngân hàng Thương mại Cổ phần T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T tranh chấp hợp đồng tín dụng với Nguyễn Minh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU V
– V NH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2026/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

ÔN NHẬN S THỎA THUẬN ỦA Á ĐƯƠN S

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2026/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản h a giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T (T1 ; đ a ch trụ s : T a nhà T1, số E, phố L, Phường C, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Minh P, chức vụ: Chủ t ch Hội đồng Quản tr Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Việt C, chức vụ: iám đốc Trung tâm

lý nợ khách hàng cá nhân – hối iám sát T n dụng và

lý nợ khách hàng cá nhân; đ a ch liên hệ: C Hậu iang, Phường B, Thành phố Hồ Ch Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T tham gia tố tụng: Ông Lưu Văn , sinh năm 1983; đ a ch : C Hậu iang, Phường B, Thành phố Hồ Ch Minh.

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Minh C1, sinh năm 1990; đ a ch : ấp T, xã A, t nh Vĩnh Long.

Bà Nguyễn Th Thu H, sinh năm 1989; đ a ch : 158/A . TH ấp A, xã B, t nh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Minh C1 và bà Nguyễn Th Thu H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền vay c n nợ t nh đến ngày 04/8/2025 tổng cộng là 4.665.435.839 đồng bốn t sáu trăm sáu mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi lăm ngh n tám trăm ba mươi ch n đồng , trong đó gồm: nợ gốc là 3.757.962.293 đồng, lãi trong hạn là 797.911.561 đồng và lãi phạt quá hạn là 109.561.985 đồng.

Thời hạn trả vào ngày 16 tháng 5 năm 2026. Ông Nguyễn Minh C1 và bà Nguyễn Th Thu H có nghĩa vụ liên đới trả nợ lãi, lãi phạt, ph phạt theo các Hợp đồng t n dụng hợp đồng cho vay từng lần , khế ước nhận nợ phát sinh tiếp theo t nh từ ngày 05/8/2025 cho đến khi ông Nguyễn Minh C1 và bà Nguyễn Th Thu H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T. Trường hợp, ông Nguyễn Minh C1 và bà Nguyễn Th Thu H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi suất phát sinh thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có th m quyền tiến hành kê biên và phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T theo các hợp đồng thế chấp tài sản như sau:

Hợp đồng thế chấp tài sản số 117/2022/HDBD/P D T ngày 06/4/2022 đối với tài sản là quyền s dụng đất c ng toàn bộ các quyền và lợi ch phát sinh từ quyền s dụng đất đối với th a đất số 271, tờ bản đồ số 11, diện t ch 881,3m2, đất t a lạc tại ấp T, xã T, huyện M, t nh Bến Tre nay là ấp T, xã T, t nh Vĩnh Long theo iấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nhà và tài sản g n liền với đất số DD 801129, số vào sổ cấp CN: CS 05546 do S Tài nguyên và Môi trường t nh B cấp ngày 14/3/2022 cho ông Nguyễn Minh C1.

Hợp đồng thế chấp tài sản số 226/2022/HDBD/P D T ngày 02/6/2022 đối với tài sản là quyền s dụng đất c ng toàn bộ các quyền và lợi ch phát sinh từ quyền s dụng đất đối với các th a như sau: th a đất số 736, tờ bản đồ số 11, diện t ch 594,9m2 đất t a lạc tại xã N, thành phố B, t nh Bến Tre nay là phường P, t nh Vĩnh Long theo iấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nhà và tài sản g n liền với đất số DD 107504, số vào sổ cấp CN: CS 06570 do S Tài nguyên và Môi trường t nh B cấp ngày 24/5/2022 cho ông Nguyễn Minh C1 và th a đất số 737, tờ bản đồ số 11, diện t ch 585,1m2 đất t a lạc tại xã N, thành phố B, t nh Bến Tre nay là phường P, t nh Vĩnh Long theo iấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nhà và tài sản g n liền với đất số DD 107505, số vào sổ cấp CN: CS 06569 do S Tài nguyên và Môi trường t nh B cấp ngày 24/5/2022 cho ông Nguyễn Minh C1.

Hợp đồng thế chấp tài sản số 1679/2021/HDBD/TTB MN1/01 ngày 04/11/2021 đối với tài sản là quyền s dụng đất c ng toàn bộ các quyền và lợi ch phát sinh từ quyền s dụng đất đối với th a đất số 366, tờ bản đồ số 12, diên t ch 55m2 đất t a lạc tại phường E, thành phố M, t nh Tiền iang nay là phường Đ, t nh Đồng Tháp theo iấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nhà và tài sản g n liền với đất số DB 575807, số vào sổ cấp CN: CS 13211 do S Tài nguyên và Môi trường t nh T cấp ngày 27/4/2021 cho bà Võ Th Hồng N, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Minh C1 ngày 13/10/2021.

Toàn bộ khoản tiền thu được từ việc bán, x lý tài sản bảo đảm được d ng để thanh toán khoản nợ của ông Nguyễn Minh C1 và bà Nguyễn Th Thu H cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T. Trường hợp khoản tiền thu được từ việc bán, x lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ th ông Nguyễn Minh C1 và bà Nguyễn Th Thu H có nghĩa vụ liên đới trả khoản nợ c n lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T cho đến khi hết nợ.

Về chi ph tố tụng: Ông Nguyễn Minh C1 và bà Nguyễn Th Thu H có nghĩa vụ liên đới hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền 1.800.000 đồng một triệu tám trăm ngh n đồng .

Về án ph dân sự sơ th m: Ông Nguyễn Minh C1 và bà Nguyễn Th Thu H tự nguyện liên đới nộp 56.332.718 đồng năm mươi sáu triệu ba trăm ba mươi hai ngh n bảy trăm mười tám đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 56.332.000 đồng năm mươi sáu triệu ba trăm ba mươi hai ngh n đồng theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph T a án số 0001010 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự t nh Vĩnh Long

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ