vanban.org

Quyết định 61/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng yêu cầu bà Liên trả nợ"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

C NG

C NG Ĩ V

N M

- d - nh h K U VỰC 6 - VĨN LONG

Số: 61/2026/QĐST - DS

Vĩnh Long, ngày 18 tháng 6 năm 2026.

QUYẾ ỊN

CÔNG N ẬN SỰ Ỏ

UẬN C C C ƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2026/TLST - DS ngày 25 tháng 5 năm 2026.

É

ẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾ ỊN :

1. Công nh n s thỏa thu n ủa á đƣơng s :

* Nguyên đơn: Ngân hàng N (A); địa chỉ: số B L, Phường G, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn V1 - Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh M.

* Bị đơn:

- Bà Nguyễn Thị Kim L - Sinh năm 1971; địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Ông Lê Văn L1 - Sinh năm 1964; địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Lê Thị Thanh T - Sinh năm 1990; địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Lê Thị Bội G - Sinh năm 2002; địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2. S thỏa thu n ủa á đƣơng s ụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thị Kim L, ông Lê Văn L1, chị Lê Thị Thanh T, chị Lê Thị Bội G đồng ý liên đới trả lại cho Ngân hàng N (A) số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng số: 7110 - LAW - 202201336 ngày 27/4/2022, tạm tính đến ngày 10/6/2026 như sau:

Nợ gốc: 670.000.000đồng (sáu trăm bảy mươi triệu đồng).

Nợ lãi trong hạn: 181.469.041đồng (một trăm tám mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi chín ngàn không trăm bốn mươi mốt đồng).

Nợ lãi quá hạn: 72.020.411đồng (bảy mươi hai triệu không trăm hai mươi ngàn bốn trăm mười một đồng).

Lãi chậm trả: 7.885.562đồng (bảy triệu tám trăm tám mươi lăm ngàn năm trăm sáu mươi hai đồng).

Tiếp tục tính lãi sau ngày 10/6/2026 theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nói trên cho đến khi cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Kim L, ông Lê Văn L1, chị Lê Thị Thanh T, chị Lê Thị Bội G không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất do hộ bà Nguyễn Thị Kim L và ông Lê Văn L1 đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 2022.09.19.0009/HĐTC ngày 27/4/2022, gồm các thửa:

Thửa 54 tờ bản đồ số 05 tọa lạc tại ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).

Thửa 16 tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).

Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ tại Ngân hàng thì bà Nguyễn Thị Kim L, ông Lê Văn L1, chị Lê Thị Thanh T, chị Lê Thị Bội G có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ cho đến khi trả hết khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Kim L, ông Lê Văn L1, chị Lê Thị Thanh T, chị Lê Thị Bội G đồng ý liên đới nộp 19.971.000đồng (mười chín triệu chín trăm bảy mươi mốt ngàn đồng) tiền án phí.

Nông nghiệp và N (A) không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.619.527đồng (mười chín triệu sáu trăm mười chín ngàn năm trăm hai mươi bảy đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010107 ngày 25/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ