vanban.org

Quyết định 61/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường G, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 621/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1).

Địa chỉ: Số H L, phường G, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn T, chức vụ chuyên viên xử lý nợ, theo văn bản ủy quyền 41/2025/UQN-CTQT ngày 10/9/2025.

- Bị đơn: Bà Sơn Thị Sóc S, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp T, xã S, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Kim Thới M, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp T, xã S, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Văn T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, đại diện ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1), bị đơn bà Kim Thị Sóc S1, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Kim Thới M cùng thỏa thuận thống nhất bà Kim Thị Sóc S1 và ông Kim Thới M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V (V2) tổng số tiền tính đến ngày 06/02/2026 là 260.588.469 đồng (Hai trăm sáu mươi triệu năm trăm tám mươi tám nghìn bốn trăm sáu mươi chín đồng) trong đó nợ gốc 233.308.834 đồng, nợ lãi: 27.279.635 đồng.

Kể từ ngày 07/02/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ, bà Kim Thị Sóc S1 còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận của các Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng TMCP V (V2) vào ngày 15/4/2022.

Trường hợp bà Sơn Thị Sóc S không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì V1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô nhản hiệu MITSUBISHI, Xpander 1.5L, MT, biển kiểm soát 84A – 087.71, số máy: 4A91KAD6601, số khung: MK2LNNC1WLN009033 do bà Sơn Thị Sóc S đứng tên theo hợp đồng thế chấp số: LN2204135560529 ngày 15/04/2022 để thu hồi toàn bộ nợ vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền án phí do hòa giải thành là 6.514.712 đồng. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận phía bà Sơn Thị Sóc S và ông Kim Thới M phải chịu toàn bộ là 6.514.712 đồng (Sáu triệu năm trăm mười bốn nghìn bảy trăm mười hai đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 6.038.033 đồng (Sáu triệu không trăm ba mươi tám nghìn không trăm ba mươi ba đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009595 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ