- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP L- Phan Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2026/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2026/TLST-TCDS ngày 11 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T nay là Ngân hàng TMCP L (theo Quyết định số 36/QĐ-QLGS4 ngày 01/6/2026). Địa chỉ: 266-268 N, Phường X, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công M - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thanh Nh - Giám đốc Phòng giao dịch Bố Trạch Ngân hàng TMCP L chi nhánh Quảng Bình. Người được ủy quyền lại: Ông Lê Văn V - Trưởng phòng khách hàng cá nhân phòng giao dịch Bố Trạch Ngân hàng TMCP L chi nhánh Quảng Bình; Địa chỉ: 354 đường Hùng V, xã Hoàn L, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Ông Phan Anh T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn Phúc Tự T, xã Đại Tr, huyện Bố Tr, tỉnh Quảng Bình (nay là thôn Phúc Tự T, xã Hoàn L, tỉnh Quảng Trị).
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Xác nhận số tiền còn nợ: Ông Phan Anh T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP L tính đến ngày 19/06/2026 tổng số tiền là 23.306.925 đồng, trong đó tiền gốc 20.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 1.935.240 đồng, tiền lãi quá hạn 967.621 đồng, phí thường niên 404.064 đồng theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tích hợp số 189/2023 ngày 07/8/2023 và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
2.2. Các bên thỏa thuận thống nhất phương án và lộ trình trả nợ:
Ông Phan Anh T cam kết trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP L tổng số tiền tính đến ngày 19/06/2026 là 23.306.925 đồng, trong đó tiền gốc 20.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 1.935.240 đồng, tiền lãi quá hạn 967.621 đồng, phí thường niên 404.064 đồng định kỳ vào ngày 20 hàng tháng kể từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 30/9/2026 chia làm 3 kỳ trả nợ, cụ thể:
Kỳ trả nợ đầu tiền (01/7/2026 - 31/7/2026): Ông Phan Anh T phải trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Kỳ trả nợ thứ hai (01/8/2026 - 31/8/2026): Ông Phan Anh T phải trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).
Kỳ trả nợ cuối cùng (01/9/2026-30/9/2026): Ông Phan Anh T phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, phí còn lại cho Ngân hàng TMCP L.
Kể từ ngày 20/7/2026 ông Phan Anh T phải tiếp tục trả thêm tiền lãi phát sinh trên số tiền phải thi hành án theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tích hợp số 189/2023 ngày 07/8/2023 và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng mà các bên đã ký kết cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP L.
Trường hợp ông Phan Anh T vi phạm một trong những lộ trình trả nợ như đã cam kết thì xem như vi phạm toàn bộ lộ trình trả nợ thì Ngân hàng TMCP L có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tổ chức thi hành án xử lý buộc ông Phan Thanh T phải trả hết toàn bộ nợ cho Ngân hàng TMCP L.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án
- Ngân hàng TMCP L và ông Phan Anh T thỏa thuận thống nhất ông Phan Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.165.346 đồng (Một triệu, một trăm sáu mươi lăm ngàn, ba trăm bốn mươi sáu đồng) để sung quỹ Nhà nước.
- Ngân hàng TMCP T (nay là Ngân hàng TMCP L) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại số tiền tạm ứng án phí 498.000 đồng (Bốn trăm chín mươi tám ngàn đồng) mà Ngân hàng TMCP T (nay là Ngân hàng TMCP L) đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000952 ngày 11/3/2026.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Thị Thu |