vanban.org

Quyết định 61/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 142/2026/TLST- DS ngày 18 tháng 3 năm 2026, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C; địa chỉ: số A T, phường C, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B - chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP C - Đỗ Việt H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 142/2026/TLST- DS ngày 18 tháng 3 năm 2026, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2026/QĐST-DSQuảng Ninh, ngày 18 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15), điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 5 Điều 157, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1, 3, 4 Điều 218, khoản 1 Điều 219, Điều 271, khoản 2 Điều 273, Điều 278, khoản 2 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự;

Xét thấy: Người khởi kiện Ngân hàng Thương mại cổ phần C rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 142/2026/TLST- DS ngày 18 tháng 3 năm 2026, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C; địa chỉ: số A T, phường C, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B - chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Hồng Q - chức danh: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C - Chi nhánh Q1; (theo Văn bản ủy quyền số 652/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 25/6/2024 của người đại diện theo pháp luật Ngân hàng Thương mại cổ phần C);

Người nhận ủy quyền lại: bà Hoàng Thị Thanh V, chức danh: Phó Giám dốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh Q1; bà Lê Văn A, là Trưởng phòng G; ông Vũ Đức T, là Phó Phòng Tổ chức tổng hợp; bà Trần Thu H, là Cán bộ Phòng Tổ chức tổng hợp; (theo Văn bản ủy quyền số 44/UQ- CNQNNH-TH ngày 28/01/2026 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh Q1).

- Bị đơn: anh Đỗ Việt H1, sinh năm 1984; nơi cư trú: tổ C, khu F, phường H, tỉnh Quảng Ninh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Lê Thị N, sinh năm 1998; nơi cư trú: thôn A H, phường H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án.

- Về chi phí tố tụng (chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ): Ngân hàng Thương mại cổ phần C chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (Ngân hàng đã nộp đủ).

- Về tạm ứng án phí: trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền 82.094.007 (tám mươi hai triệu, không trăm chín mươi tư nghìn, không trăm linh bảy) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001110 ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ