vanban.org

Quyết định 61/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Thạch Cảnh T, sinh năm: 1964; Địa chỉ: Thôn D, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng. Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Văn B, sinh năm: 1975; Địa chỉ: C T, phường B, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Thạch Cảnh T- K'D, Ka R - Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2026/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 03 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026 của các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 97/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Thạch Cảnh T, sinh năm: 1964; Địa chỉ: Thôn D, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Văn B, sinh năm: 1975; Địa chỉ: C T, phường B, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông K’ Diềm, sinh năm: 1942 và bà Ka R, sinh năm: 1955; Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Ka L, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Ông K’ Giá, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bà Trần Thị L1, sinh năm: 1966; Địa chỉ: Thôn D, xã Đ, tỉnh Lâm

Đồng.

Đại diện theo uỷ quyền của bà L1: Ông Vũ Văn B, sinh năm: 1975; Địa chỉ: C T, phường B, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về trách nhiệm dân sự:

Công nhận văn bản thoả thuận ngày 08/6/2021 giữa ông Thạch Cảnh T và vợ chồng ông K’ Diềm, bà Ka R. Ông Thạch Cảnh T được quyền đi lại trên diện tích đất nông nghiệp của vợ chồng ông K’ Diềm, bà Ka R với diện tích 360m2, có chiều rộng 3m, chiều dài 120m thuộc thửa đất số 115, tờ bản đồ số 3, toạ lạc tại Thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (nay là Thôn B, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 701301 do UBND huyện Đ cấp ngày 04/02/2002. Có tứ cận như sau: Phía Đông giáp đất ông T; phía Tây giáp đường; Phía Nam giáp đất K’ Diềm, Phía Bắc giáp đất bà T1.

Gia đình bị đơn ông K’ Diềm và bà Ka R không được gây cản trở việc đi lại, không được sang nhượng và không được tác động làm hư hỏng đường đi mà ông T đã cải tạo. Ngược lại, ông Thạch Cảnh T được quyền san gạt đất để thuận tiện đi lại nhưng không được đổ bê tông làm thay đổi hiện trạng đường đi.

2.2 Về chi phí tố tụng: Ông Thạch Cảnh T tự nguyện chịu chi phí tố tụng.

2.3 Về án phí: Ông Thạch Cảnh T, ông K’ Diềm và bà Ka R là người cao tuổi (trên 60 tuổi). Tòa án miễn toàn bộ tiền án phí cho ông Thạch Cảnh T, ông K’ Diềm và bà Ka R theo quy định. Ông Thạch Cảnh T, ông K1 và bà Ka R không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ