- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu H và anh Phùng Trung S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu H và anh Phùng Trung S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2025/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu H, sinh năm 1987;
Bị đơn:
Anh Phùng Trung S,
sinh năm 1981;
Đều có địa chỉ: Khu 7, xã Hương Xạ, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
Nay là xã Yên Kỳ, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Quỹ tín dụng nhân dân xã Ấ, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
Nay là xã Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ do bà Nhữ Thị Kim H1, sinh năm 1974 - Chức vụ: Giám đốc đại diện.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu H và anh Phùng Trung S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị H và anh S đều xác định có 02 con chung cháu Phùng Trung N, sinh ngày 28/12/2007 và cháu Phùng Nguyên V, sinh ngày 14/12/2011, chị H và anh S tự nguyện thỏa thuận, chị H nuôi dưỡng cháu V, anh S nuôi dưỡng cháu N, kể từ tháng 8/2025 cho đến khi các cháu thành niên, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Chị H và anh S đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện về phân chia tài sản chung giữa chị Hoàng Thị Thu H và anh Phùng Trung S cụ thể như sau:
+ Anh Phùng Trung S được quyền sở hữu và sử dụng các tài sản gồm:
01 ngôi nhà cấp bốn xây dạng nhà hộp xây dựng năm 2015 lợp Proxi măng, trần tôn xây dựng trên diện tích đất 200m2 đất của vợ chồng đứng tên bà Tạ Thị T tại thửa đất số 130-1 tờ bản đồ số 67 - khu 5 xã H, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Nay là xã Y, tỉnh Phú Thọ.
01 thửa đất số 211-1 tờ bản đồ số 45, diện tích đất 200m2 - Khu 6 xã H, huyện H. Nay là xã Y, tỉnh Phú Thọ đứng tên chủ hộ Phùng Trung S.
01thửa đất số 130-1 và thửa đất 135-1 tờ bản đồ số 67, diện tích đất là 8.760m2 - khu 5 xã H, huyện H. Nay là xã Y, tỉnh Phú Thọ đứng tên Phùng Trung S và Hoàng Thị Thu H.
Anh Phùng Trung S thanh toán tiền chênh lệch tài sản lại cho chị Hoàng Thị Thu H số tiền là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Thời hạn thanh toán vào ngày 15/8/2025.
+ Chị Hoàng Thị Thu H được nhận lại số tiền chênh lệch tài sản do anh Phùng Trung S thanh toán lại số tiền là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) vào ngày 15/8/2025.
* Về công nợ: Ghi nhận sự tự nguyện về nghĩa vụ trả nợ giữa chị Hoàng Thị Thu H và anh Phùng Trung S cụ thể như sau:
Anh Phùng Trung S có nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân xã Ấ, nay là xã H, tỉnh Phú Thọ số tiền là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi suất phát sinh theo Hợp đồng thỏa thuận cho vay số HX 072501/HĐTTCV ngày 06/01/2025.
(Tài sản chung và công nợ chị Hoàng Thị Thu H và anh Phùng Trung S tự nguyện thỏa thuận được thể hiện theo biên bản tự thỏa thuận về phân chia tài sản và công nợ lập ngày 30/7/2025).
* Về công sức đóng góp: Chị H và anh S đều không đề nghị Tòa án giải quyết gì, nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
* Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003282, ngày 07/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 - Phú Thọ). Hoàn trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 - Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hưng Thủy |