vanban.org

Quyết định 61/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ánh N và anh Ngô Văn N1.

* Về con chung: Chị Trần Thị Ánh N và anh Ngô Văn N1 đều xác định có 01 con chung cháu Ngô Bảo H, sinh ngày 01/9/2023. Chị N và anh N1 tự nguyện thỏa thuận anh N1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu H kể từ tháng 05/2025 cho đến khi cháu H thành niên. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N1. Chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Trần Thị Ánh N và anh Ngô Văn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ánh N và anh Ngô Văn N1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA,
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2025/QĐST - HNGĐHạ Hòa, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2025/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ánh N, sinh năm 1993;

Bị đơn:

Anh Ngô Văn N1,

sinh năm 1992;

Đều có địa chỉ: Khu F xã B, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ánh N và anh Ngô Văn N1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Trần Thị Ánh N và anh Ngô Văn N1 đều xác định có 01 con chung cháu Ngô Bảo H, sinh ngày 01/9/2023. Chị N và anh N1 tự nguyện thỏa thuận anh N1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu H kể từ tháng 05/2025 cho đến khi cháu H thành niên. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N1.

Chị N và anh N1 đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật không ai được cản trở.

* Về tài sản chung, công nợ và công sức đóng góp: Chị N và anh N1 đều xác định không có gì, không đề nghị Tòa án giải quyết, nên tòa án không đặt ra giải quyết.

* Về án phí: Chị Trần Thị Ánh N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003275, ngµy 28/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. H1 lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ