- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị Phạm Thị T kiện xin ly hôn anh Nguyễn Tiến D do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu T, xã T1, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1984; địa chỉ: Khu T, xã T1, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến D thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị T và anh D có hai con chung là Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 27/3/2014 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 25/3/2020. Cháu Nguyễn Tuệ N có nguyện vọng ở với mẹ. Khi ly hôn giao cho chị Phạm Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục hai con là Nguyễn Tuệ N và Nguyễn Bảo N cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000đồng/1 con, tổng là 2.000.000đồng/1 tháng đối với hai con chung. Anh Nguyễn Tiến D có quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001805, ngày 28/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị Phạm Thị T đã nộp xong án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - VKSND Khu vực 15; - UBND xã Tân Lạc, tỉnh Phú Thọ (ĐKKH ngày 19/9/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Hà Thị Yến |