- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị D - Nguyễn Hùng D1 ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Hùng D1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 12 - HÀ NỘI Số: 61/2025/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị D; sinh ngày 03/05/1999 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 10/6/2024; nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH. HKTT: Xóm Đ, xã M, tỉnh P Bị đơn: Anh Nguyễn Hùng D1; sinh ngày 17/10/1996 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 16/4/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH. Đều có HKTT: Thôn P, xã H, Thành phố H Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Hùng D1. Giấy chứng nhận kết hôn số 96/2022, nơi đăng ký kết hôn: UBND xã Hợp Tiến (xã Hồng Sơn) thành phố Hà Nội cấp ngày 05/11/2022 không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Bùi Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 13/9/2023. Tạm hoãn việc góp phí tổn nuôi con cho anh D1 đến khi chị D có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh D1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Hùng D1 đều trình bầy không có và đều không yêu cầu Tòa xét. Tòa không xét.
- Về án phí: Ghi nhận việc tự nguyện của chị Bùi Thị D nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn; hoàn trả lại chị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền dự phí án phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí chị D đã nộp theo biên lai số 0002421 ngày 25/7/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 - Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 12 – Hà Nội; - UBND xã Hồng Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lã Phi Hùng |