vanban.org

Quyết định 61/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Trần Anh T, sinh năm 1985.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Trần Anh T và bà Lý Thị Xuân H tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Trần Anh T, sinh năm 1985.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG
Số: 61/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 27 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 63/2025/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 8 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Trần Anh T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Nay là: ấp T, xã X, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: bà Lý Thị Xuân H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp Tân Trung, xã Tân An, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.

Nay là: ấp Tân Trung, xã Tân An, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Trần Anh T, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Nay là: ấp T, xã X, thành phố Hồ Chí Minh với bà Lý Thị Xuân H, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Nay là: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Trần Anh T và bà Lý Thị Xuân H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung tên: Nguyễn Trần Minh A, sinh ngày 26/01/2013 và Nguyễn Trần Trâm A1, sinh ngày 12/7/2017 hiện đang sống chung với bà H. Theo nguyện vọng của cháu Minh A và cháu Trâm A1 muốn được sống chung với bà H, ông T và bà H tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau: bà Lý Thị Xuân H được quyền nuôi dưỡng 02 con tên Nguyễn Trần Minh A, sinh ngày 26/01/2013 và Nguyễn Trần Trâm A1, sinh ngày 12/7/2017.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con, nên Toà án không xem xét.

- Về tài sản chung; Về nợ chung: Tại phiên hòa giải ông T và bà H cho rằng không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: ông Nguyễn Trần Anh T tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001414, ngày 04/8/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho ông T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí, bà Lý Thị Xuân H không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ