vanban.org

Quyết định 61/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thu Th và ông Trần Quốc C đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung tên Trần Hoài Mỹ A, sinh ngày 17/9/2023, Trần Hoài Huyền A, sinh ngày 21/3/2019 - Trần Trí D, sinh ngày 20/10/2016 và Trần Gia H, sinh ngày 08/5/2013 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thu Th và ông Trần Quốc C đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 08 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2025/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2025 giữa:

1/ Nguyên đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1993

Địa chỉ: Hải Thượng, phường Cam Ly- Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

2/ Bị đơn: Ông Trần Quốc C, sinh năm 1991

Địa chỉ: đường Lý Tự Trọng, phường Xuân Hương, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết 615/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thu Th và ông Trần Quốc C đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung tên Trần Hoài Mỹ A, sinh ngày 17/9/2023, Trần Hoài Huyền A, sinh ngày 21/3/2019 - Trần Trí D, sinh ngày 20/10/2016 và Trần Gia H, sinh ngày 08/5/2013

Hiện nay các con H, Dg đang ở với bố, các con Mỹ A và Huyền Ahiện đang ở với mẹ, ly hôn theo nguyện vọng của các con H -Dg là mong muốn được ở với bố nên hai bên thoả thuận đồng ý, theo nguyên vọng của các con H- D nên giao con hai chung cho ông Cường trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên.

Đối với hai con Huyền A – Mỹ A hiện đang ở với mẹ là bà Lê Thị Thu Th, hai bên cũng thoả thuận đồng ý giao hai con chung là cháu Huyền A – Mỹ A cho bà Lê Thị Thu Th là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên.

Cấp dưỡng nuôi con chung: không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền thăm nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Tài sản chung:Vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết,

Nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung và cũng không ai nợ vợ chồng.

Về án phí: Lê Thị Thu Th chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền 300.000đ bà Th đã tạm nộp theo biên lai thu số 0000011 ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng). Hoàn trả cho bà Lê Thị Thu Th 150.000đồng còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ