vanban.org

Quyết định 61/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Lê Văn L. 2.

Các đương sự; VKSND KV1-Hưng Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Lê Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2025/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 05 tháng 9 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã TVV, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn TA, xã TT, tỉnh Hưng Yên. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Lê Hoàng V, sinh ngày 16/01/2015

- Cháu Lê Hoàng Bảo Tr, sinh ngày 07/7/2018 Người đại diện hợp pháp cho cháu V, Trâm: Anh Lê Văn L và chị Hoàng Thị T - Bố, mẹ đẻ các cháu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Lê Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Lê Văn L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Hoàng V, sinh ngày 16/01/2015 và Lê Hoàng Bảo Tr, sinh ngày 07/7/2018. Hiện cháu V đang ở cùng anh L, cháu Tr đang ở cùng chị T. Anh chị thỏa thuận giao cho anh L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu V cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cho chị T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tr cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh L, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau. Chị T, anh L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh L, chị T và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở chị T, anh L thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Hoàng Thị T tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0000487 ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả anh chị Hoàng Thị T số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ