vanban.org

Quyết định 61/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Hoàng Văn T; công nhận sự thỏa thuận giữa chị Đoàn Thị H, anh Hoàng Văn T và anh Nguyễn Trường K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị H - Hoàng Việt T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Hoàng Văn T; công nhận sự thỏa thuận giữa chị Đoàn Thị H, anh Hoàng Văn T và anh Nguyễn Trường K.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2025/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 01 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025 về việc xin ly hôn và xác định cha cho con giữa:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Hoàng Việt T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn A1, xã B1, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Trường K, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tiểu khu A2, thị trấn A2, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 88, Điều 89 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Hoàng Văn T; công nhận sự thỏa thuận giữa chị Đoàn Thị H, anh Hoàng Văn T và anh Nguyễn Trường K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về tình cảm:

Chị Đoàn Thị H và anh Hoàng Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.

b. Về con chung:

Chị H và anh T có 01 con chung là cháu Hoàng Kim X, sinh ngày 27/5/2004 (đã trưởng thành).

c. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị H, anh T xác nhận không có tài sản, nợ chung vợ chồng; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về xác định cha cho con: Chị H, anh T và anh K thống nhất xác định cháu Nguyễn Thanh K1 (tên khai sinh dự kiến) theo giấy chứng sinh số 752, quyển số 4 ngày 14/9/2024 tại Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La do chị Đoàn Thị H sinh ra là con của anh Nguyễn Trường K.

e. Về án phí: Chị Đoàn Thị H nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002407 ngày 19 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn. Chị H được nhận lại 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Chị Đoàn Thị H được miễn án phí xác định cha cho con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ