- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Phan Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2025/QĐST-HNGĐ | H, ngày 10 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2025/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Phan Văn N, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Phan Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Chị Lê Thị H và anh Phan Văn N đều thống nhất có một con chung là Phan Gia H1, sinh ngày 17/01/2022.
Hai bên thỏa thuận: Chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Gia H1, anh Phan Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị H và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở, nhưng anh N không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị H.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị H mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2025 cho đến khi cháu H1 đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị H và anh Phan Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Phan Văn N thỏa thuận, chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng và chịu thay anh N phần án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000336 ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. (Chị H đã nộp đủ).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - UBND xã Hoằng Cát, huyện Hoằng Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |