- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị C "Ly hôn" Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị C và ông Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2025/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 65/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số E Tỉnh lộ 827, Phường C, thành phố T, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số A ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều các 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị C và ông Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị C và ông Nguyễn Văn Hòa thuận T ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị C và ông Nguyễn Văn H có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 29/3/2004 và Nguyễn Trần Quốc L1, sinh ngày 25/5/2006. Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 29/3/2004 và Nguyễn Trần Quốc L1, sinh ngày 25/5/2006 đều đã trưởng thành nên bà C, ông H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị C và ông Nguyễn Văn H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị C và ông Nguyễn Văn H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị C tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0010807 ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Hoàn trả cho bà Trần Thị C số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã Bình Quới; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy An |