- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị T và anh C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2025/QĐST-HN&GĐ | Yên Thành, ngày 10 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2025/TLST/HNGĐ, ngày 25 tháng 02 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: chị T, sinh năm 1995
Trú tại: xóm 4, xã Đức Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: anh C, sinh năm 1992
Trú tại: xóm 4, xã Đức Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các Điều 54; 55; khoản 1 Điều 59; Điều 81; 82; 83 của Luật hôn nhân & Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị T và anh C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị T và anh C thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Lê Quý Hào, sinh ngày 05/6/2013 cho anh C chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Chị T có nghĩa vụ đi lại thăm nom, săn sóc con chung không ai được cản trở.
* Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Đương sự chưa yêu cầu
Vì lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản: chị T và anh C không yêu cầu giải quyết.
*Về án phí: Chị T nộp 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 5.750.000đ (năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0006485 ngày 19/02/2025), hoàn trả lại cho chị Tâm 5.600.000đ
(năm triệu sáu trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 của luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS - VKSND H. Yên Thành - UBND xã (Nơi ĐKKH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ThẨm phán Dương Thị Hiền Lê Thị Nhung |