- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản Năm-Thuận- Linh kv4"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 11 năm 2025, cụ thể nhưsau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2025/QĐCNHGT-DS | Lâm Đồng, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị N với vợ chồng bà Trần Thị T và ông Lương Duy L.
Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện, đơn sửa đổi, bổ sung đề ngày 14 tháng 8 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 về sự thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1967. Địa chỉ: 188 Lý Thái T, tổ 29, Phường 2 Bảo L, tỉnh L.
- Người bị kiện: Vợ chồng bà Trần Thị T, sinh năm 1978 và ông Lương Duy L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 327 đường Phó Đức C, Phường 2 Bảo L, tỉnh L.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 11 năm 2025, cụ thể nhưsau:
Vợ chồng bà Trần Thị T và ông Lương Duy L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 319.200.000 đồng (trong đó tiền gốc là 285.000.000 đồng, lãi phát sinh là 34.200.000 đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 4- Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 4- Lâm Đồng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy |