- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Văn H - Nguyễn Văn Út E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2025/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 29 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
1/ Ông Nguyễn Văn Út E, sinh năm 1975.
2/ Bà Võ Thị Y, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
1/ Vô hiệu hợp đồng đặt cọc lập ngày 07/10/2022, giữa ông Nguyễn Văn H với ông Nguyễn Văn Út E và bà Võ Thị Y đối với thửa đất 191, tờ bản đồ số 21, diện tích 1.179,3m2, loại đất chuyên trồng lúa nước, toạ lạc tại ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
2/ Ông Nguyễn Văn Út E và bà Võ Thị Y có nghĩa vụ trả lại ông Nguyễn Văn H số tiền 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3/ Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Văn Út E, bà Võ Thị Y bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CL 736966, số vào sổ cấp GCN CS09253, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V ký cấp cho ông Nguyễn Văn Ú Em vào ngày 10/10/2018, tại thửa đất 191, tờ bản đồ số 21, diện tích 1.179,3m2, loại đất chuyên trồng lúa nước, toạ lạc tại ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Văn H phải nộp ½ tiền án phí hoà giải thành là 293.800đ (hai trăm chín mươi ba ngàn tám trăm đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0012071 ngày 28/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn. Còn lại 1.206.200 (một triệu hai trăm lẻ sáu ngàn hai trăm đồng) trả lại ông Nguyễn Văn H.
- Ông Nguyễn Văn Út E và bà Võ Thị Y phải nộp ½ tiền án phí hoà giải thành là 293.800đ (hai trăm chín mươi ba ngàn tám trăm đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long - VKSND huyện Trà Ôn; - Chi cục THADS huyện Trà Ôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Luân |