vanban.org

Quyết định 61/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Tuyết L và ông Đinh Duy T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Trương Thị Tuyết L và ông Đinh Duy T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ 61/2024/QĐST -HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Tuyết L và ông Đinh Duy T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2024/QĐST-HNGĐTp. Trà Vinh, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 93/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Tuyết L, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số D khóm A, phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Đinh Duy T, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp V, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Con chung của bà L, ông T có Đinh Duy P, sinh ngày 27/5/2008.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Tuyết L và ông Đinh Duy T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trương Thị Tuyết L và ông Đinh Duy T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trương Thị Tuyết L và ông Đinh Duy T thỏa thuận thống nhất giao con chung Đinh Duy P, sinh ngày 27/5/2008 cho ông T được tiếp tục nuôi dưỡng là cũng thể theo nguyện vọng của con chưa thành niên. Bà L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông T không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Trương Thị Tuyết L và ông Đinh Duy T thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trương Thị Tuyết L và ông Đinh Duy T thống nhất khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân: Bà Trương Thị Tuyết L và ông Đinh Duy T mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng bà L tự nguyện nộp thay ông T và chịu toàn bộ là 150.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000 đồng tại lai thu tiền số 0003143 ngày 08/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà L được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ