vanban.org

Quyết định 61/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Tô Văn V và chị Nguyễn Thi T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Tô Nguyễn Bảo N, sinh ngày 24/07/2017 và Tô Nguyễn Bảo K, sinh ngày 22/09/2020. Anh, chị thống nhất giao cháu N, cháu K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh V cấp dưỡng nuôi con với số tiền 3.000.000 đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị T và Tô Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2024/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 18 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 285/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số A ấp D, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Anh Tô Văn V, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số A ấp D, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 10/6/2024, nội dung hòa giải để chị T và anh V đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/6/2024, chị T, anh V đã thỏa thuận:

- Về hôn nhân: Anh Tô Văn V và chị Nguyễn Thi T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Tô Nguyễn Bảo N, sinh ngày 24/07/2017 và Tô Nguyễn Bảo K, sinh ngày 22/09/2020. Anh, chị thống nhất giao cháu N, cháu K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh V cấp dưỡng nuôi con với số tiền 3.000.000 đồng/tháng/cháu cho đến khi các cháu thành niên.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Tô Văn V và chị Nguyễn Thi T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Tô Nguyễn Bảo N, sinh ngày 24/07/2017 và Tô Nguyễn Bảo K, sinh ngày 22/09/2020. Anh, chị thống nhất giao cháu N, cháu K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh V cấp dưỡng nuôi con với số tiền 3.000.000 đồng/tháng/cháu cho đến khi các cháu thành niên.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh V chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi án theo quy định tại K2 Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Anh Tô Văn V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T và anh Tô Văn V mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Chị T, anh V đã nộp mỗi người 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo các biên lai thu số 0006201 và 0006202 ngày 06/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên xem như anh,chị nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ