- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quàng Văn B và chị Lò Thị A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2024/QĐST-HNGĐ | Thuận Châu, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2024/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Quàng Văn B, sinh năm 1989. Địa ch : Bản NP, xã CK, huyện QN, t nh Sơn La. Bị đơn: Chị Lò Thị A, sinh năm 1991. Địa ch : Bản H, xã CP, huyện TC, t nh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nh n và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quàng Văn B và chị Lò Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Quàng Văn B và chị Lò Thị A nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Quàng Văn B và chị Lò Thị A có 03 con chung: Cháu Quàng Thị H, sinh ngày 02/4/2013; cháu Quàng Thị T, sinh ngày 29/7/2010 và cháu Quàng MC, sinh ngày 18/01/2016. Anh Quàng Văn B và chị Lò Thị A nhất trí thỏa thuận giao cháu Quàng Thị H, sinh ngày 02/4/2013 và cháu Quàng Thị T, sinh ngày 29/7/2010 cho chị Lò Thị A trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con; giao cháu Quàng MC, sinh ngày 18/01/2016 cho anh Quàng Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Quàng Văn B và chị Lò Thị A kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung. Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Quàng Văn B và chị Lò Thị A cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Anh Quàng Văn B và chị Lò Thị A tự nguyện thỏa thuận anh Quàng Văn B chịu toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án d n sự huyện Thuận Ch u, t nh Sơn La theo biên lai thu số: 0001777, ngày 09/4/2024. Hoàn trả lại anh Quàng Văn B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Sơn La; - Đương sự; - VKSND H.Thuận Ch u (2 bản); - Chi cục THADS H.Thuận Châu; - UBND xã CK, huyện QN, t nh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nông Văn Thịnh |