- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2024/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 19 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 316/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị L - sinh năm: 1963
2/ Bà Võ Ngọc S – sinh năm: 1984
3/ Ông Võ Ngọc S1 – sinh năm: 2000
Cùng địa chỉ: KV P, P. T, Q. T, Tp .
(Bà S, ông S1 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị L tham gia tố tụng theo giấy ủy quyền ngày 05/01/2024)
Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Kim O – sinh năm: 1967
2/ Ông Đỗ Hoàng T – sinh năm: 1968
Cùng địa chỉ: KV P, P. T, Q. T, Tp .
(Ông T ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Kim O tham gia tố tụng theo giấy ủy quyền ngày 01/3/2024)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Các nguyên đơn bà Nguyễn Thị L, bà Võ Ngọc S, ông Võ Ngọc S1 được quyền sử dụng phần đất có diện tích 55.4m2 (ký hiệu A) thuộc thửa đất số 19, loại đất ODT 28.3m2, CLN 27.1m2 tờ bản đồ số 63 do bà Nguyễn Thị Kim O đứng tên chủ sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số VP04056 được Sở Tài nguyên và Môi
trường thành phố C cấp ngày 06/7/2023, đất tọa lạc tại khu vực P, phường T, quận T, Cần Thơ, hiện phần đất này do các nguyên đơn đang quản lý sử dụng.
Vị trí, kích thước các cạnh phần đất nêu trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 328/TTKTTNMT, ngày 05/4/2024 do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố C thực hiện ( Đính kèm).
2.2/ Đối với việc giá trị mua bán chuyển nhượng đất nêu trên thì các đương sự đã thanh toán xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3/ Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất và các nguyên đơn bà L, bà S, ông S1 phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được quyền sử dụng theo quy định.
2.4/ Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ và định giá tài sản với tổng số tiền 7.000.000đồng. Các nguyên đơn phải nộp số tiền 7.000.000đồng chi phí nhưng được khấu trừ số tiền 7.000.000đồng mà ông bà đã nộp tạm ứng tại Tòa án, công nhận ông bà đã nộp xong.
2.5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L do thuộc trường hợp người cao được miễn tiền án phí. Nguyên đơn bà Võ Ngọc S, ông Võ Ngọc S1 phải nộp số tiền 150.000đồng án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền án phí 300.000đồng mà ông bà đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền số 0004191, ngày 31/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Các nguyên đơn bà L, bà S, ông S1 được nhận số tiền chênh lệch còn lại 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND quận Thốt Nốt; - Chi cục THA quận Thốt Nốt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Bá Lộc |