- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2024/QĐST-DS | Tân Phước, ngày 06 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
471CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1962.
Địa chỉ: 3, ấp C, xã L, thành phố T, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Lê Thành N, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1961.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ghi nhận bà Nguyễn Thị L và ông Lê Thành N đồng ý hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị L và ông Lê Thành N đã ký vào ngày 21/5/2020 phần đất có diện tích 300m2 thuộc một phần thửa đất số 2075, tờ bản đồ số C2, diện tích 2.951m2, đất tọa lạc: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CH 00040, số phát hành BA 703550 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 28/01/2010 cho ông Lê Văn N1 đứng tên quyền sử dụng đất.
Ông Lê Văn N1 có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền 90.000.000 đồng vào ngày 30/4/2025.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Bà Nguyễn Thị L không phải thực hiện việc giao trả phần đất trên do phần đất nêu trên hiện do ông Lê Văn N1 đang quản lý, sử dụng.
Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị L tự nguyện rút lại yêu cầu đòi ông Lê Thành N trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 60.000.000 đồng.
- Về án phí:
+ Bà Nguyễn Thị L phải chịu 1.125.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1962 thuộc đối tượng là người cao tuổi (hiện nay trên 60 tuổi) và có đơn xin miễn án phí nên bà Nguyễn Thị L được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
+ Ông Lê Văn N1 phải chịu 1.125.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tân Phước; - Chi cục THADS huyện Tân Phước; - TAND tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Thúy |