vanban.org

Quyết định 61/2023/QĐTTHG-ĐT — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 24/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa bà Nguyễn Thị H và bà Phan Thị L, cụ thể nhƣ sau:

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị H và bà Phan Thị L thống nhất chấm dứt hợp đồng đặt cọc chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 03/7/2022 đối với thửa số 25, tờ bản đồ D1 tọa lạc tại khu phố TH Quý, phƣờng An TH, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Bà Phan Thị L có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Tranhc hấp đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa bà Nguyễn Thị H và bà Phan Thị L, cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 61/2023/QĐTTHG-DS
Thuận An, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 9, Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 50/2023/TLST - DS ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc Tranh chấp hợp đồng đặt cọc.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 02 năm 2023 về Tranh chấp hợp đồng đặt cọc của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1955; HKTT: Số 164/22, đƣờng TA 32, khu phố 2, phƣờng T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông Võ Quang T, sinh năm 1984; HKTT: Số 269, khu phố H, phƣờng H, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng là đại diện ủy quyền theo giấy ủy quyền số 6666, quyển 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/12/2022.

Người bị kiện: Bà Phan Thị L, sinh năm 1962; HKTT: Số 34, khu phố T, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận đƣợc Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa bà Nguyễn Thị H và bà Phan Thị L, cụ thể nhƣ sau:

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị H và bà Phan Thị L thống nhất chấm dứt hợp đồng đặt cọc chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 03/7/2022 đối với thửa số 25, tờ bản đồ D1 tọa lạc tại khu phố TH Quý, phƣờng An TH, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bà Phan Thị L có trách nhiệm hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 325.000.000 đồng (ba trăm hai mƣơi lăm triệu đồng).

- Thời hạn thanh toán: Ngày 03 tháng 8 năm 2023 bà Phan Thị L có trách nhiệm thanh toán hết số tiền 325.000.000 đồng cho bà Nguyễn Thị H.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về chi phí hòa giải: Các đƣơng sự không phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Cỡ chữ