vanban.org

Quyết định 61/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

Về quan hệ hôn nhân: ông Liêu Quốc H và bà Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Giao các cháu Liêu Quốc A, sinh ngày 04/4/2019 và cháu Liêu Quốc D, sinh ngày 24/01/2022 cho bà Nguyễn Thị P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Liêu Quốc H cấp dưỡng nuôi hai con mỗi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông H và bà P thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2023/QĐST-HNGĐVĩnh Cửu, ngày 15 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 323/2023/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 08 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Liêu Quốc H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ B, ấp B, xã M, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

2. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tổ M, Khu phố B, thị trấn V, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Liêu Quốc H và bà Nguyễn Thị P kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 01/11/2018. Quá trình chung sống chỉ hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó đến tháng 02/2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do cả hai thường xuyên bất đồng quan điểm, tính tình không hợp. Vợ chồng nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông H và và P làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận được thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Có 02 người con chung là các cháu:

+ Cháu Liêu Quốc A, sinh ngày 04/4/2019;

+ Cháu Liêu Quốc D, sinh ngày 24/01/2022.

Sau khi ly hôn, cả hai thống nhất giao cả hai cháu A và D cho bà Nguyễn Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Liêu Quốc H cấp dưỡng nuôi hai con mỗi cháu 2.000.000đ/ 1 tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

. Về lệ phí VHNGĐ: ông Liêu Quốc H và bà Nguyễn Thị P phải nộp mỗi người 150.000đ lệ phí VHNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ mà các đương sự đã nộp tại các biên lai thu số 0005444 ngày 07/8/2023 (đối với ông Liêu Quốc H) và biên lai thu số 0005443 ngày 07/8/2023 (đối với bà Nguyễn Thị P) của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Ông H và bà P đã nộp xong.

. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 08 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về quan hệ hôn nhân: ông Liêu Quốc H và bà Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Giao các cháu Liêu Quốc A, sinh ngày 04/4/2019 và cháu Liêu Quốc D, sinh ngày 24/01/2022 cho bà Nguyễn Thị P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Liêu Quốc H cấp dưỡng nuôi hai con mỗi cháu 2.000.000đ/1 tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Vì không trực tiếp nuôi người con, nên ông H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng Dân sự.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Liêu Quốc H và bà Nguyễn Thị P phải nộp mỗi người 150.000đ lệ phí VHNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ mà các đương sự đã nộp tại các biên lai thu số 0005444 ngày 07/8/2023 (đối với ông Liêu Quốc H) và biên lai thu số 0005443 ngày 07/8/2023 (đối với bà Nguyễn Thị P) của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Ông H và bà P đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ