vanban.org

Quyết định 61/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thào Thị T và anh Lìm Văn V.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h hôn nhân: Chị Thào Thị T và anh Lìm Văn V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thào Thị T và anh Lìm Văn V.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2023/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Thào Thị T, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Bản P, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Lìm Văn V, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Bản P, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83/Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thào Thị T và anh Lìm Văn V.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h hôn nhân: Chị Thào Thị T và anh Lìm Văn V thuận tình ly hôn.

- Vi c nuôi con chung: Chị Thào Thị T và anh Lìm Văn V có hai con chung chưa thành niên là Lìm Công B, sinh ngày 02/3/2015 và Lìm Đình T, sinh ngày 29/7/2017. Chị Thào Thị T và anh Lìm Văn V thỏa thuận như sau:

Anh Lìm Văn V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục hai con chung tên là Lìm Công B và Lìm Đình T cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.

Về cấp dư ng nuôi con chung anh Lìm Văn V không yêu cầu chị Thào Thị T cấp dư ng nuôi hai con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Chị Thào Thị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh V. Anh V có quyền yêu cầu chị T cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Chị Thào Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Thào Thị T và anh Lìm Văn V, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thào Thị T và anh Lìm Văn V m i người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự chị Thào Thị T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Lìm Văn V phải nộp. Tổng cộng chị Thào Thị T phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) chị T đã 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0001523 ngày 10/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) chuyển thành án phí dân sự sơ th m, chị T được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ