- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hải Y và Phạm Ngọc C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hải Y và anh Phạm Ngọc C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 14 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 7 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Hải Y, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Phạm Ngọc C, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hải Y và anh Phạm Ngọc C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Hải Y và anh Phạm Ngọc C thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Trần Hải Y và anh Phạm Ngọc Công có 02 con chung là Phạm Bảo N, sinh ngày 14/6/2010 và Phạm Bảo C, sinh ngày 07/10/2016. Chị Trần Hải Y và anh Phạm Ngọc C thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Chị Trần Hải Y là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Bảo C, sinh ngày 07/10/2016 cho đến khi con chung Phạm Bảo C trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Phạm Ngọc C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Bảo N, sinh ngày 14/6/2010 cho đến khi con chung Phạm Bảo N trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Chị Trần Hải Y và anh Phạm Ngọc C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Hải Y không yêu cầu anh Phạm Ngọc C phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Bảo C. Anh Phạm Ngọc C không yêu cầu chị Trần Hải Y phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Bảo N.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Trần Hải Y và anh Phạm Ngọc C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Hải Y và bị đơn anh Phạm Ngọc C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trần Hải Y tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Phạm Ngọc C phải chịu. Tổng cộng chị Trần Hải Y phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Trần Hải Y đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0001560 ngày 12/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Trần Hải Y 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND T2 T, h.T, t. Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Văn Thanh |