vanban.org

Quyết định 61/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Nguyễn Văn H và chị Hà Thị M. 2.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu K cùng chị M hàng tháng với số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/ 1 tháng, kể từ tháng 11/2023 đến khi thành niên. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. b. Về tài sản chung, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình giữa anh H và chị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Nguyễn Văn H và chị Hà Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ THỌ
Số: 61 /2023/QĐST - HNGĐ
T, ngày 01 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2023/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1990;

- Bị đơn: Chị Hà Thị M, sinh năm 1997. Đều ở địa chỉ: khu H, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã H. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Nguyễn Văn H và chị Hà Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a. Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con: Anh H và chị M có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Hà Thu K, 22/10/2017. Khi ly hôn, chị M được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu K đến khi thành niên.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu K cùng chị M hàng tháng với số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/ 1 tháng, kể từ tháng 11/2023 đến khi thành niên. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. b. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Anh H và chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Anh H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng. Xác nhận anh H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0007564 ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ