vanban.org

Quyết định 61/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lữ Thị T và anh Lương Văn Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Lữ Thị T và anh Lương Văn Th thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lương Văn Th1, giới tính: Nam, sinh ngày 26/10/2010; và cháu Lương Văn Nh, giới tính: Nam, sinh ngày 26/12/2017. Giao cháu Th1 cho chị T trực tiếp nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn", giữa chị Lữ Thị T và anh Lương Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lữ Thị T và anh Lương Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2023/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 27 tháng 07 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 49/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lữ Thị T - Sinh năm 1991.

Bị đơn:

Anh Lương Văn Th - Sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: thôn L Ch, xã Th L, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 07 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lữ Thị T và anh Lương Văn Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Lữ Thị T và anh Lương Văn Th thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lương Văn Th1, giới tính: Nam, sinh ngày 26/10/2010; và cháu Lương Văn Nh, giới tính: Nam, sinh ngày 26/12/2017. Giao cháu Th1 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nh cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Th, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lữ Thị T và anh Lương Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Do chị Lữ Thị T và anh Lương Văn Th đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (Có đơn xin miễn án phí). Nên miễn án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) cho chị Lữ Thị T và anh Lương Văn Th.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ