vanban.org

Quyết định 61/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình D và chị Lý Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Đình D và chị Lý Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình D và chị Lý Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2023/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 10 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1990.

- Bị đơn: chị Lý Thị T, sinh năm 1988.

Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: đội 4, thôn P, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình D và chị Lý Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Đình D và chị Lý Thị T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 136/2012, quyển số 01, ngày 19/11/2012 của y ban nhân dân xã H, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Nguyễn Đình D và Lý Thị T không c n giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: anh Nguyễn Đình D và chị Lý Thị T đều xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Phương Th, sinh ngày 05/02/2014 và cháu Nguyễn Đình H, sinh ngày 27/5/2016. Hiện cả 02 con chung đang ở với bố là anh Nguyễn Đình D. Khi ly hôn, anh Nguyễn Đình D và chị Lý Thị T đều thống nhất thỏa thuận tiếp tục giao con chung là cháu Nguyễn Đình H cho anh Nguyễn Đình D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao con chung là cháu Nguyễn Thị Phương Th cho chị Lý Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác.

Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Đình D và chị Lý Thị T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Đình D và chị Lý Thị T đến khi có yêu cầu mới.

Anh Nguyễn Đình D và chị Lý Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.3. Về tài s n chung, công sức và n chung: anh Nguyễn Đình D và chị Lý Thị T đều xác nhận không có và không yêu cầu T a án giải quyết.

2.4. Về án phí: anh Nguyễn Đình D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng án ph dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng . Được đối trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039239 ngày 07/3/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ