- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thanh T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2023/QĐST- HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 10 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc T- sinh năm 1983 Trú tại: Khu 8, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T – sinh năm 1984 Trú tại: Khu 8, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thanh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phạm Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Ngọc Lan A – sinh ngày 06/9/2006, Phạm Hồng Q – sinh ngày 30/3/2008 và Phạm Hồng N – sinh ngày 14/02/2017. Chị Nguyễn Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh T. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Phạm Ngọc T nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0005178 ngày 10/01/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Anh T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - Chi cục Thi hành án dân sự; - UBND thị trấn; - Lưu hồ sơ , VP. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Mai Linh |