- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kim Thị R đối với ông Lâm K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN H TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2023/QĐST-HNGĐ | Duyên H, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2023/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Ông Lâm K, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp La Bang Ch, xã Đôn Ch, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Kim Thị R, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp La Bang Ch, xã Đôn Ch, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.
Con chung: Chị Lâm Thị Tr, sinh năm 1995; chị Lâm Thị Tr, sinh năm 1997 và chị Lâm Thị Tr, sinh năm 2000.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kim Thị R đối với ông Lâm K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Lâm K và bà Kim Thị R thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Ông Lâm K và bà Kim Thị R khai xác nhận có 03 con chung là chị Lâm Thị Tr sinh năm 1995; chị Lâm Thị Tr sinh năm 1997 và chị Lâm Thị Tr sinh năm 2000. Ba người con đều đã thành niên và có khả năng lao động, nên vấn đề nuôi con và cấp dưỡng nuôi con đương sự không yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết.
Về quyền, nghĩa vụ tài sản chung: Ông Lâm K và bà Kim Thị R khai xác nhận không có, không có yêu cầu tranh chấp gì khác nên Tòa án không giải quyết.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn 150.000 đồng.
Ông Lâm K đồng ý chịu toàn bộ 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp: 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0016031 ngày 09/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh, trả lại ông K tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0016031 ngày 09/8/2023 nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên H; - CCTHADS huyện Duyên H; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Kim Thị Hồng Nga |