vanban.org

Quyết định 61/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thanh H và anh Trần Thanh T 2.

Các đương sự; Tòa án nhân dân Tp.N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thanh H và anh Trần Thanh T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
THÀNH PHỐ N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2023/QĐST-HNGĐM, ngày 02 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 621/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thanh H, sinh năm 1974. Nơi đăng ký HKTT và cư trú tại: Tổ 05, khu T, thị trấn X, huyện M, thành phố N.

- Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1975 Nơi đăng ký HKTT và cư trú tại: Tổ 05, khu T, thị trấn X, huyện M, thành phố N. (Hiện tại anh Trần Thanh T đang chấp hành án tại Trại giam S – Bộ Công an). Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thanh H và anh Trần Thanh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trần Thanh H và anh Trần Thanh T xác nhận có 02 con chung là Trần Thị Hà T, sinh ngày 20/5/2000 và Trần Thái S, sinh ngày 25/10/2003, đều đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên không yêu cầu giải quyết. 2.2. Về tài sản, công sức, công nợ chung: Chị Trần Thanh H và anh Trần Thanh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thanh H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn). Được đối trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/ 0076460 ngày 21 tháng 12 năm 2022) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, thành phố N. Hoàn trả chị Trần Thanh H 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ