- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Thu H Ly hôn Nguyễn Nam A"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thu H và anh Nguyễn Nam A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 61/2023/QĐST – HNGĐ | A, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 63/2023/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thu H – Sinh năm: 1977
Trú tại: TDP 3, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Anh Nguyễn Nam A – Sinh năm: 1970
Trú tại: TDP 3, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào bản tự khai, biên bản lấy lời khai của các đương sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thu H và anh Nguyễn Nam A.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1/ Về quA hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thu H và anh Nguyễn Nam A thoả thuận ly hôn.
2/ Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Nhật Anh, sinh ngày 16/1/2011 cho chị Đặng Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cho anh Nguyễn Nam A.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3/ Về phân chia tài sản chung và nợ:
3.1. Anh Nguyễn Nam A có nghĩa vụ giao cho chị Đặng Thị Thu H sở hữu 01 xe ô tô hiệu HUYNDAI, loại SATAFE, biển kiểm soát 37A – 374.10 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 060515 – BKS 37A - 374.10 ngày 13/4/2017 mang tên Nguyễn Nam A (Anh Nguyễn Nam A đã giao cho chị Đặng Thị Thu H nhận 01 xe ô tô hiệu HUYNDAI, loại SATAFE, biển kiểm soát 37A – 374.10 và Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 060515 – BKS 37A - 374.10 ngày 13/4/2017 theo biên bản giao nhận xe ngày 24/5/2023);
3.2. Các tài sản khác và các khoản nợ chị Đặng Thị Thu H và Anh Nguyễn Nam A tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Về án phí: Áp dụng: Khoản 3 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm a, điểm d khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH.
- Chị Đặng Thị Thu H phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng ngày 18/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Trả lại cho chị Đặng Thị Thu H số tiền 150.000 đồng.
- Chị Đặng Thị Thu H và Anh Nguyễn Nam A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Nghệ A; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND thị trấn A, huyện A; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |