vanban.org

Quyết định 61/2023/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Lê Hoàng Q, sinh năm: 1992; Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Hoàng Q tranh chấp thừa kế với Lê Thảo P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2023/QĐST-DSMỏ Cày Bắc, ngày 17 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09/8/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: anh Lê Hoàng Q, sinh năm: 1992;

Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Anh Nguyễn Thanh T2, sinh năm: 2000;

Địa chỉ: ấp Đ, xã S, huyện N, tỉnh Bến Tre.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:

Luật sư Nguyễn Thị M – Công ty luật M1 Việt Nam – thuộc Đoàn luật sư TPHCM.

2. Bị đơn: chị Lê Thảo P, sinh năm: 1994;

Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Lê Xuân H, sinh năm: 1971;

Địa chỉ: 292C, tổ 15, khu 4, thị trấn B1, huyện B1, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Hoàng Q được nhận toàn bộ phần đất có diện tích theo đo đạc thực tế là 460,2m2 loại đất ở, thuộc thửa 1297, tờ bản đồ số 2, (thửa mới là một phần thửa 268, tờ bản đồ số 11), được ký hiệu trên họa đồ hiện trạng sử dụng đất là thửa 268A, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp T, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre.

(Có họa đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo).

Ghi nhận bà Nguyễn Lê Xuân H và chị Lê Thảo P không yêu cầu anh Lê Hoàng Q hoàn trả lại giá trị quyền sử dụng đất phần đất anh Lê Hoàng Q được nhận.

- Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Án phí, chi phí tố tụng:

- Chi phí đo đạc, định giá và chi phí thu thập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Anh Lê Hoàng Q đồng ý chịu toàn bộ chi phí nêu trên. Anh Lê Hoàng Q đã nộp xong.

- Án phí: Anh Lê Hoàng Q đồng ý chịu toàn bộ án phí số tiền là 8.053.500đ (Tám triệu không trăm năm mươi ba ngàn năm trăm đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002329 ngày 08/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Anh Q còn phải nộp 7.428.500đ (Bảy triệu bốn trăm hai mươi tám ngàn năm trăm đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ